vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1938; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh Th - sinh năm 1976; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DS Tranh chấp đất Hùy - Thanh 2021"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST - DSLương Sơn, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST - DS ngày 07 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H – sinh năm 1938; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh Th - sinh năm 1976; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

- Bị đơn: Ông Ngô Bá Th – sinh năm 1962; Trú tại: Thôn ĐB, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/ Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn D – Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện Lương Sơn.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đức Th – Cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện LS, tỉnh HB.

2/ Ủy ban nhân dân xã Hòa Sơn, huyện LS, tỉnh HB; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình H – chức vụ: Chủ tịch UBND xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc Th – Cán bộ địa chính Ủy ban nhân dân xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

3/ Bà Cấn Thị H – sinh năm 1945; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của bà H là: Anh Nguyễn Mạnh Th – sinh năm 1976; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

4/ Bà Đàm Thị H – sinh năm 1962; Trú tại:Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của bà H là: Ông Ngô Bá Th – sinh năm 1962; Trú tại: Thôn ĐB, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

5/ Chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1969; Trú tại: Thôn TT, xã TXT, huyện CM, TP HN. Người đại diện theo ủy quyền của chị N là: Anh Nguyễn Mạnh Th – sinh năm 1976; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

6/ Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1971; Trú tại: Thôn ĐT (Nay là ĐB), xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của chị L là: Anh Nguyễn Mạnh Th – sinh năm 1976; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

7/ Anh Nguyễn Công Đ – sinh năm 1973; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của anh Đ là: Anh Nguyễn Mạnh Th – sinh năm 1976; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

8/ Anh Nguyễn Mạnh Th– sinh năm 1976; Trú tại: Thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

9/ Anh Ngô Quang Tr – sinh năm 1987; Trú tại: Thôn ĐB, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của anh Tr là: Ông Ngô Bá Th – sinh năm 1962; Trú tại: Thôn ĐB, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

10/ Chị Ngô Thị Kim L – sinh năm 1984; Trú tại: Thôn ĐB, xã HS, huyện LS, tỉnh HB. Người đại diện theo ủy quyền của chị L là: Ông Ngô Bá Th – sinh năm 1962; Trú tại: Thôn ĐB, xã HS, huyện LS, tỉnh HB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào trích đo vẽ lại bản đồ địa chính số: 97- 2021 hệ tọa độ VN 2000, thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB, tờ bản đồ F- 48-116-(99-đ) tờ số 22 của Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai huyện LS, tỉnh HB ngày 23/4/2021, phần đất tranh chấp giữa hộ gia đình ông Nguyễn Văn H với hộ ông Ngô Bá Th có diện tích là 156,4m2:

+ Hộ ông Ngô Bá Th sẽ nhận 30m2 đất trong diện tích đất tranh chấp giữa gia đình ông Nguyễn Văn H và gia đình ông Ngô Bá Th, diện tích đất này liền kề với đất của ông Ngô Bá Th trị giá 1.800.000 đồng ( Một triệu tám trăm nghìn đồng). Có tứ cận như sau:

- Phía Tây Bắc tiếp giáp với đường đi vào thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB, chiều dài mặt tiếp giáp là 3,08m.

- Phía Đông Bắc tiếp giáp với đất nhà ông Ngô Bá Th, chiều dài mặt tiếp giáp là 13.08m.

- Phía Đông Nam tiếp giáp với ngõ đi chung, chiều dài mặt tiếp giáp là 2,26m

- Phía Tây Nam tiếp giáp với đất nhà ông Nguyễn Văn H, chiều dài mặt tiếp giáp là 12,99m.

+ Hộ ông Nguyễn Văn H sẽ nhận số diện tích đất tranh chấp còn lại là 126,4m2 trị giá 7.284.000 đồng ( Bảy triệu hai trăm tám mươi tư nghìn đồng). Có tứ cận như sau:

- Phía Tây Bắc tiếp giáp với đường đi vào thôn ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh HB, chiều dài mặt tiếp giáp là 8,70m

- Phía Đông Bắc tiếp giáp với đất nhà ông Ngô Bá Th, chiều dài mặt tiếp giáp là 12,99m.

- Phía Đông Nam tiếp giáp với ngõ đi chung,chiều dài mặt tiếp giáp là 6,86m.

- Phía Tây Nam tiếp giáp với đất của gia đình anh Hà Huy B, chiều dài mặt tiếp giáp là 15,94m.

* Về án phí: Ông Nguyễn Văn H phải nộp 384.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ông Nguyễn Văn Hùy là người cao tuổi, ông Hùy có đơn xin miễn nộp tiền án phí, do vậy ông Nguyễn Văn Hùy không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.Ông Ngô Bá Thành phải nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân

Cỡ chữ