- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Bùi Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 28/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26,điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tiểu khu A, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Bùi Quang T, sinh năm 1955 và bà Vũ Thị N, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tiểu khu B, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Ông Bùi Quang T và bà Vũ Thị N có trách nhiệm thanh toán cho anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T số tiền còn nợ là 161.983.000VNĐ (Một trăm sáu mươi một triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo giấy vay tiền ngày 09/9/2018.
Về phương thức thanh toán: Ông Bùi Quang T và bà Vũ Thị N có trách nhiệm thanh toán số tiền trên cho anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T theo từng đợt như sau:
- Đợt 1: Ngày 20/12/2021, thanh toán 40.000.000VNĐ;
- Đợt 2: Ngày 30/03/2022, thanh toán 30.495.000VNĐ;
- Đợt 3: Ngày 30/06/2022, thanh toán 30.495.000VNĐ;
- Đợt 4: Ngày 30/09/2022, thanh toán 30.495.000VNĐ;
- Đợt 5: Ngày 30/12/2022, thanh toán 30.498.000VNĐ.
Trường hợp ông T và bà N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho anh Tiến và chị Thủy thì anh T và chị T có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của của anh T và chị T, ông T và bà N phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 648 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
Nguyên đơn anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 4.050.000VNĐ (Bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001260 ngày 28 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn ông Bùi Quang T và bà Vũ Thị N chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tráng A Tếnh |