- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Lê Văn Q và bà Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST - DS | Lâm Hà, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 430; Điều 440; Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 261/2020/TLST - DS ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lê Văn Q. Sinh năm: 1965.
Bà Nguyễn Thị N. Sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Tổ dân phố CL 2, thị trấn Nam Ban, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Vợ chồng ông Q, bà N ủy quyền cho bà Trương Thị Quỳnh N1. Sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Số 671, tổ dân phố ĐT, thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Mai Thị H. Sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Tổ dân phố BĐ 2, thị trấn Nam Ban, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Mai Thị H tự nguyện nhận trả cho vợ chồng ông Lê Văn Q, bà Nguyễn Thị N số tiền gốc là 597.000.000đ (Năm trăm chín mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Mai Thị H tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà H có đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận của chính quyền địa phương nên miễn giảm ½ án phí cho bà H còn lại bà H tự nguyện nhận chịu 6.970.000đ (Sáu triệu chín trăm bảy mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Lê Văn Q, bà Nguyễn Thị N số tiền 18.671.000đ (Mười tám triệu sáu trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007792 ngày 14/10/2020 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Dũng |