- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Xuân Th - K' S"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Th , sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 49 thôn 4, xã Đ , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST- DS | Di Linh, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông K’ My Na Các hội thẩm nhân dân: Ông K’ Đào; bà Trần Thị Phúc Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán và vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Th , sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 49 thôn 4, xã Đ , huyện D , tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Vợ chồng ông K’ S, sinh năm 1974
bà Ka Th, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 246 thôn 3, xã Đ , huyện D , tỉnh Lâm Đồng. 2- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng ông K’ S, bà Ka Th có trách nhiệm thanh toán trả cho Ông Nguyễn Xuân Th số tiền 53.668.000đ ( Năm mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng). Trong đó tiền gốc 30.008.000đ, tiền lãi 23.660.000đ. Thời gian trả ngày 30-6-2021. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Vợ chồng ông K’ S, bà Ka Th phải chịu 2.683.000đ án phí Dân sự sơ thẩm. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND huyện D ; - Chi cục THADS huyện D ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA K’ My Na |