vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn T Hộ khẩu thường trú: ấp L, xã P, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Thời gian trả tiền cụ thể như sau: + Lần 1: Vào ngày 20/3/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 2: Vào ngày 20/4/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 3: Vào ngày 20/5/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 4: Vào ngày 20/6/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 5: Vào ngày 20/7/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 6: Vào ngày 20/8/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn T Hộ khẩu thường trú: ấp L, xã P, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2020/TLST-DS ngày 19/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn T Hộ khẩu thường trú: ấp L, xã P, thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Địa chỉ hiện nay: đường L, phường M, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Anh Võ Quốc N. Địa chỉ: ấp Đ, xã K, huyện C, tỉnh Sóc Trăng 2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn anh Võ Quốc N đồng ý trả tiền vay còn thiếu là 70.000.000đồng ( Bảy mươi triệu đồng) cho anh Trần Tuấn T.

- Thời gian trả tiền cụ thể như sau: + Lần 1: Vào ngày 20/3/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 2: Vào ngày 20/4/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 3: Vào ngày 20/5/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 4: Vào ngày 20/6/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 5: Vào ngày 20/7/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 6: Vào ngày 20/8/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 7: Vào ngày 20/9/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 8: Vào ngày 20/10/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 9: Vào ngày 20/11/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 10: Vào ngày 20/12/2021 trả 5.000.000 đồng. + Lần 11: Vào ngày 20/01/2022 trả 5.000.000 đồng. + Lần 12: Vào ngày 20/02/2022 trả 5.000.000 đồng. + Lần 13: Vào ngày 20/3/2022 trả 5.000.000 đồng. + Lần 14: Vào ngày 20/4/2022 trả 5.000.000 đồng là hết nợ.

- Địa điểm trả tiền: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Trần Tuấn T đối với số tiền phải trả nêu trên cho đến khi thi hành xong, hàng tháng anh Võ Quốc N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. * Về án phí sơ thẩm:

- Bị đơn anh Võ Quốc N đồng ý chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng)

- Nguyên đơn anh Trần Tuấn T không phải chịu án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Trần Tuấn T số tiền tạm ứng án phí mà anh Trần Tuấn T đã nộp là 1.750.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005291 ngày 13/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ