vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 22/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng H (nay viết tắt là “Ngân hàng”); Địa chỉ: Tầng 4, Tòa N04, H, phường Tr, quận C, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vĩnh H – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng H chi nhánh P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng H với chị Hà thị Thanh Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST- DST, ngày 25 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST- DS ngày 14 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng H (nay viết tắt là “Ngân hàng”); Địa chỉ: Tầng 4, Tòa N04, H, phường Tr, quận C, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc C – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vĩnh H – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ (theo Quyết định về việc tham gia tố tụng số 01A/2020/QĐ-NHHT ngày 10/01/2020 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng H); Người đại diện theo ủy quyền lại: + Ông Lê Anh D – Chức vụ: Phó trưởng phòng giao dịch số 4 – Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ; + Ông Nguyễn Cao V – Chức vụ: Cán bộ tín dụng phòng giao dịch số 4 Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ; + Ông Lã Thanh S – Chức vụ: Cán bộ tín dụng phòng giao dịch số 4 Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ; + Bà Đỗ Thị Thanh X – Chức vụ: Cán bộ tín dụng phòng giao dịch số 4 Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ; + Ông Trần Hồng K – Chức vụ: Cán bộ tín dụng phòng giao dịch số 4 Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ; (Theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng số: 20/2020/GUQ-CNPT ngày 01/11/2020 của Giám đốc Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ.) Địa chỉ: Số nhà 115, phố B, thị trấn Th, huyện Th, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Hà Thị Thanh Ch, sinh năm 1980; Nơi ĐKNKTT: Đội 1, xóm X, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Nơi làm việc: Trường Mầm non X, huyện T, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ngày 28/7/2015, chị Ch cùng chồng là anh Phùng Trung Thvà Ngân hàng H - Phòng giao dịch số 4 Chi nhánh Phú Thọ đã ký kết Hợp đồng tín dụng số: TDMKS00003, hạn mức cấp tín dụng là 100.000.000 VNĐ (một trăm triệu đồng), chị Ch đã nhận đủ tiền vay từ Ngân hàng.

- Ngân hàng và Hà Thị Thanh Ch xác định chị Ch là người trực tiếp có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên Ngân hàng rút yêu cầu khởi kiện đối với anh Phùng Trung Th;

- Chị Ch đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng và đến ngày 01/6/2021 còn nợ Ngân hàng tiền gốc, lãi: 113.589.259(một trăm mười ba triệu năm trăm tám mươi chín nghìn hai trăm năm mươi chín đồng). Trong đó:  Số tiền gốc: 78.440.000 VNĐ (bẩy mươi tám triệu bốn trăm bốn mươi nghìn

đồng);  Số tiền lãi trong hạn: 35.149.259 VNĐ(ba mươi lăm triệu một trăm bốn

mươi chín nghìn hai trăm năm mươi chín đồng);  Số tiền lãi quá hạn kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho đến ngày

01/6/2021: Ngân hàng không yêu cầu chị Ch phải thanh toán.

- Ngân hàng và chị Ch thống nhất, thỏa thuận chị Ch có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng vào các lần, cụ thể như sau:  Lần 1: Ngày 27/12/2021 trả 28.000.000 VNĐ (hai mươi tám triệu) tiền

gốc.  Lần 2: Ngày 27/6/2022 trả 24.000.000 VNĐ (hai mươi tư triệu đồng) tiền

gốc;  Lần 3: Ngày 27/12/2022 trả 24.000.000 VNĐ (hai mươi tư triệu đồng) tiền

gốc;  Lần 4: Ngày 27/6/2023 trả 2.440.000 (hai triệu bốn trăm bốn mươi nghìn

đồng) tiền gốc và 35.149.259 (ba mươi lăm triệu một trăm bốn chín nghìn

hai trăm năm mươi chín đồng) tiền nợ lãi còn tồn tính từ ngày 30/12/2016

cho đến ngày 01/6/2021.  Ngoài ra, kể từ ngày 01/6/2021 đến khi trả hết nợ gốc chị Ch còn phải chịu

khoản tiền lãi trong hạn đối với số tiền gốc chưa thanh toán, mức lãi suất là

1%/01 tháng, khoản lãi này sẽ được trả theo kỳ hạn tương ứng với những

lần trả tiền nợ gốc.  Trong trường hợp đến hạn trả nợ của từng lần, chị Ch chưa trả được cho

Ngân hàng, thì chị còn phải chịu số tiền lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa

thanh toán đến khi chị Ch thực hiện xong toàn bộ các nghĩa vụ liên quan đến

trả nợ gốc cho Ngân hàng, mức lãi quá hạn được tính theo quy định tại hợp

đồng tín dụng.

- Án phí: Chị Ch tự nguyện nộp toàn bộ 2.839.700đ (hai triệu tám trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng 2.800.000VNĐ (hai triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số: AA/2019/0003138 ngày 14/5/2021 của Chi cục thi hàn án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ