- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 10/2021/QĐST-DS | Sóc Sơn, ngày 09 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;
Địa chỉ trụ sở chính: Số xx, P, Phường x, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1 – Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ.
(Theo Quyết định ủy quyền số 122/QĐ-DAB-PC ngày 27/4/2016 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ)
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Bùi Thị N - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, Phòng giao dịch N.
(Theo Quyết định ủy quyền số 92/QĐ-DAB-PC ngày 26/01/2018 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ)
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. 3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Anh Phạm Văn H1, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. (Con bà H). Người đại diện theo ủy quyền của anh Phạm Văn H1: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. 3.2. Cháu Vũ Thiên T3, sinh năm 2015; nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. (Con bà H; Người đại diện theo pháp luật của cháu Vũ Thiên T3 là mẹ của cháu: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về ký kết hợp đồng tín dụng và số tiền nợ:
- Ngân hàng TMCP Đ và Phạm Thị H đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 102/NT ngày 08/8/2016 và Hợp đồng vay trung dài hạn số K.0133/1216 ngày 09/8/2016. Số tiền vay: 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Mục đích vay: Sửa chữa nhà. Thời hạn vay: 60 tháng, kể từ ngày 10/8/2016 đến ngày 10/8/2021. Giải ngân: 01 lần. Lãi suất cho vay: Áp dụng cho 12 tháng đầu tiền: 9,5%/năm; lãi suất điều chỉnh kỳ tiếp theo bằng (=) lãi suất huy động tiết kiệm cá nhân VNĐ kỳ hạn 13 tháng trả lãi cuối kỳ của Ngân hàng TMCP Đông Á cộng (+) 3,5%. Lãi suất quá hạn: Bằng (=) 150% lãi suất cho vay. Hình thức thanh toán: Số tiền vay được trả nợ trong thời gian 60 tháng, được chia thành 60 kỳ, thời gian trả vào ngày 16 của mỗi kỳ, số tiền trả nợ mỗi kỳ là: 4.200.000 đồng (Bốn triệu, hai trăm nghìn đồng), số tiền trả nợ cuối kỳ: 2.200.000 đồng (Hai triệu, hai trăm nghìn đồng), ngày trả nợ gốc đầu tiên: 16/9/2016.
- Tính đến ngày 29/01/2021, bà Phạm Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền của Hợp đồng tín dụng số 102/NT ngày 08/8/2016 và Hợp đồng vay trung dài hạn số K.xxx/1216 ngày 09/8/2016 là 129.782.193 đồng (Một trăm hai mươi chín triệu, bảy trăm tám mươi hai nghìn, một trăm chín mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc: Số tiền 27.400.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 43.328.402 đồng; Nợ lãi quá hạn: 59.053.791 đồng. Bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ khoản nợ trên. 2. Tài sản đảm bảo cho khoản vay: Quyền sử dụng đất tại thửa số xx, tờ bản đồ xx, thôn C, xã H, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp của bà Phạm Thị H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: xxxx; số vào sổ cấp GCN: xxx QSDĐ/T19 do Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn cấp ngày 26/6/2000 đã đăng ký tặng cho một phần thửa đất và đăng ký phần diện tích còn lại tại Văn phòng đăng ký đất và nhà huyện Sóc Sơn ngày 23/10/2013, đăng ký sang tên nhận tặng cho tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh Sóc Sơn ngày 21/7/2016 chủ sử dụng bà Phạm Thị H theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 1437.2016/HĐTC ngày 08/8/2016 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Tú. Hiện trên tài sản thế chấp có bà Phạm Thị H, anh Phạm Văn H1 và cháu Vũ Thiên T3 đang sinh sống, ngoài ra không còn ai khác.
3. Nghĩa vụ và phƣơng thức trả nợ:
- Kỳ thứ nhất: Đến ngày 28/02/2021, bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
- Kỳ thứ hai: Đến ngày 28/3/2021, bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Kỳ thứ ba: Đến ngày 28/4/2021, bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Kỳ thứ tư: Đến ngày 28/5/2021, bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Kỳ thứ năm: Đến ngày 28/6/2021, bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Kỳ thứ sáu: Đến ngày 28/7/2021, bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 29/01/2021 là 19.782.193 đồng (Mười chín triệu, bảy trăm tám mươi hai nghìn, một trăm chín mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/01/2021 theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số xxx/NT ngày 08/8/2016 và Hợp đồng vay trung dài hạn số xxxx ngày 09/8/2016 cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng TMCP Đ trên dư nợ gốc thực tế.
Toàn bộ số tiền bà H trả cho Ngân hàng TMCP Đ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc.
- Trong trường hợp bà Phạm Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa số xx, tờ bản đồ xx, thôn C, xã H, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng và sở hữu hợp pháp của bà Phạm Thị H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: L923xxx; số vào sổ cấp GCN: xxxx QSDĐ/T19 do Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn cấp ngày 26/6/2000 đã đăng ký tặng cho một phần thửa đất và đăng ký phần diện tích còn lại tại Văn phòng đăng ký đất và nhà huyện Sóc Sơn ngày 23/10/2013, đăng ký sang tên nhận tặng cho tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội, Chi nhánh Sóc Sơn ngày 21/7/2016 chủ sử dụng bà Phạm Thị H theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số xxxx.2016/HĐTC ngày 08/8/2016 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Tú. Hiện trên tài sản thế chấp có bà Phạm Thị H, anh Phạm Văn H và cháu Vũ Thiên T3 đang sinh sống, ngoài ra không còn ai khác.
- Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, thì bà Phạm Thị H phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Đ. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.244.000 đồng (Ba triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn đồng), các bên thỏa thuận để bà Phạm Thị H tự nguyện chịu cả để sung ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí 6.600.000 đồng (Sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0019xxxx ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. 5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |