vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 09/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp A, xã A1, huyện A2, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Bửu Thịnh Đ, sinh năm 19xx; Bà Lâm Thị Thanh Ch, sinh năm 19xx. Cùng địa chỉ: Số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Thị K và bị đơn Dương Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2021/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 09 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp A, xã A1, huyện A2, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Bửu Thịnh Đ, sinh năm 19xx; Bà Lâm Thị Thanh Ch, sinh năm 19xx. Cùng địa chỉ: Số B, đường B1, khóm B2, phường B3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Dương Văn Nh, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số D, đường D1, khóm D2, phường D3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Dương Văn Nh đồng ý thanh toán cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị K số tiền vốn là 40.000.000 đồng. Phương thức thanh toán như sau:

- Ngày 15/5/2021 trả 20.000.000đồng.

- Ngày 15/10/2021 trả 20.000.000đồng. Địa điểm giao nhận tiền: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Đến mỗi kỳ trả nợ, nếu ông Dương Văn Nh không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà ông Dương Văn Nh còn nợ của bà Nguyễn Thị K. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng ông Dương Văn Nh còn phải trả tiền lãi cho bà K theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền vốn chưa thanh toán.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Dương Văn Nh đồng ý chịu số tiền là 1.000.000 đồng. Hoàn trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.257.500 đồng theo biên lai thu số 0004810 ngày 12/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ