- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Thị C - Bùi Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 10 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST-DS, ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị C.
Địa chỉ: ấp S, x T, huyện C, tỉnh H.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn X.
Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện C, tỉnh H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L.
Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện C, tỉnh H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn X và bà Nguyễn Thị L thống nhất có chuyển nhượng cho bà Huỳnh Thị C phần đất có tứ cạnh như sau: Ngang trước giáp thửa 1277 là 14,53m, ngang sau 13,05m, chiều dài 1 cạnh giáp thửa 1278 là 160,90m, chiều dại 1 cạnh giáp thửa 1282, 1280 là 160,86m thuộc một phần thửa đất số 1279, tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc tại ấp S, xã T, huyện C, tỉnh H do ông Bùi Văn X đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp giấy 000069/QSDĐ, do Ủy ban nhân dân huyện CT, tỉnh C cũ (nay là huyện C, tỉnh H) cấp ngày 06/10/1995. (có lược đồ kèm theo)
Bà Huỳnh Thị C có trách nhiệm liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Bùi Văn X phải chịu nhưng được miễn toàn bộ.
- Chi phí tố tụng: 2.000.000 (Hai triệu) đồng, bà Huỳnh Thị C tự nguyện nộp. Bà còn đã nộp xong.
Bà Huỳnh Thị C được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không phải nhận lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành A; - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành A; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Minh Mẫn |