vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975 - Chủ cửa hàng gas, bếp gas G – GMN, thức ăn gia súc, gia cầm thủy sản Địa chỉ: ấp T1, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "T tranh chấp hợp đồng mua bán với T2 và G1"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 10/2021/QĐST-DS
Mang Thít, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST - DS ngày 01 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975 - Chủ cửa hàng gas, bếp gas G – GMN, thức ăn gia súc, gia cầm thủy sản

Địa chỉ: ấp T1, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của ông T: Anh Lê Tấn P, sinh năm 1976

Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: 1/ Anh Võ Quốc T2, sinh năm 1983

2/ Chị Nguyễn Thị Ngọc G1, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp B, xã H1, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/Bị đơn anh Võ Quốc T2, chị Nguyễn Thị Ngọc G1 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Trần Văn T số tiền gốc là 627.702.000 đồng (Sáu trăm hai mươi bảy triệu bảy trăm lẻ hai nghìn đồng), tiền lãi chậm thanh toán là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), tổng gốc, lãi là 637.702.000 đồng (Sáu trăm ba mươi bảy triệu bảy trăm lẻ hai nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2/ Án phí: Bị đơn anh Võ Quốc T2, chị Nguyễn Thị Ngọc G1 phải nộp 14.754.000 đồng (Mười bốn triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Trần Văn T số tiền 15.650.000 đồng (Mười lăm triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M theo lai thu số N0 0006751 ngày 24 tháng 02 năm 2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ