vanban.org

Quyết định 10/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đặng Thành Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đặng Thành Đ. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đặng Thành Đ xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Ngọc Minh A, sinh ngày 07/11/2018. Anh, chị thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị T và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đặng Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 10/2021/QĐHG -HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 29 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN KẾTQUẢ HÒA GIẢITHÀNH TẠITÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂNTHỊXÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Nam Thắng. Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào thông báo số 10/TB - TA ngày 14/10/2021 về việc chuyển vụ việc đến Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự giữa: * Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1993. HKTT: Số 9, Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. Nơi ở: Tổ dân phố N, phường N, thị xã M, tỉnh H. * Người bị kiện: Anh Đặng Thành Đ, sinh năm 1993. HKTT: Số 9, Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đặng Ngọc Minh A, sinh ngày 07/11/2018. Người đại diện theo pháp luật cho cháu Đặng Ngọc Minh A: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1993. Đều HKTT: Số 9, Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. Đều nơi ở: Tổ dân phố N, phường N, thị xã M, tỉnh H. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải và đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đặng Thành Đ. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đặng Thành Đ.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Đặng Thành Đ xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Ngọc Minh A, sinh ngày 07/11/2018. Anh, chị thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Minh A đến khi thành niên và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị T và anh Đ thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mỹ Hào có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ