- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2021/QĐ - HNGĐ | T, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 8 năm 2021 của chị Phạm Thị D về việc ly hôn; biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2021cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Chị Phạm Thị D, sinh năm 1986
Trú tại: L, xã Đ, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
2. Anh Trần Văn H, sinh năm 1985
Trú tại: thôn P, xã L, huyện T, tỉnh Hưng Yên
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Trần Anh T - sinh ngày 17/8/2008.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Anh Tuấn: Chị Phạm Thị D là mẹ đẻ.
Trú tại: L, xã Đ, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị D và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Trần Anh T, sinh ngày 17/8/2008, hiện cháu đang ở cùng chị D; Anh chị thống nhất thỏa thuận chị D được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Anh T kể từ tháng 10 năm 2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; công sức; nợ nần: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện T có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nếu có căn cứ cho rằng nội D thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |