vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-VDS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

11/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 02 năm 2020, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Phan Hùng C có trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Ngọc Tr số tiền 49.000.000 đồng (bốn mươi chín triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Phạm Ngọc Tr - Phan Hùng C"
  • Tòa quyết gì? 11/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 02 năm 2020, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-VDS

D, ngày 26 tháng 2 năm 2020

HUYỆN D Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN D, TỈNH B

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh B tham gia phiên họp: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên. Ngày 26 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án hồ sơ thụ lý số 11/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 02 năm 2020 theo Quyết định mở phiên họp số 10/2020/QĐST-VDS ngày 19 tháng 02 năm 2020. - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Ngọc Tr, sinh năm 1966, địa chỉ: Ấp Ch, xã Th, huyện D, tỉnh B. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Hùng C, sinh năm 1999; địa chỉ: Ấp Ch, xã Th, huyện D, tỉnh B. NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ: Theo đơn yêu cầu và tại phiên họp người yêu cầu trình bày: Bà Tri và mẹ anh C tên là Trần Thị Nh, sinh năm 1964 có mối quan hệ quen biết, do cần tiền chữa bệnh cho bà Nh nên vào ngày 20/11/2016, bà Nh và anh C có mượn của bà Tr số tiền 49.000.000 đồng (bốn mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng), thỏa thuận thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2017. Việc vay tiền hai bên có làm giấy nợ, bà Nh và anh C tự ký và ghi rõ họ tên xác nhận nợ. Đến thời hạn thanh toán nợ bà Nh và anh C không thanh toán nợ như đã thỏa thuận, bà Tr đã nhiều lần yêu cầu bà Nh và anh C có trách nhiệm thanh toán số tiền 49.000.000 đồng nhưng bà Nh và anh C cố tình trốn tránh và kéo dài thời gian không thanh toán cho bà Tr. Hiện nay bà Nh đã chết, vào ngày 02/4/2019 giữa bà Tr và anh C có làm bản cam kết về việc trả nợ và thỏa thuận khi nhận được tiền đền bù giải tỏa mặt bằng thì sẽ thanh toán số tiền 49.000.000 đồng cho bà Tr nhưng cho đến nay anh C vẫn chưa thanh toán.

Vì vậy, bà Tr khởi kiện yêu cầu anh C có trách nhiệm thanh toán số tiền 49.000.000 đồng, không yêu cầu tình tiền lãi, yêu cầu trả một lần. Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án, các bên đã tự nguyện thỏa thuận và kết quả là hòa giải thành, theo biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Phan Hùng C có trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Ngọc Tr số tiền 49.000.000 đồng (bốn mươi chín triệu đồng). Kể từ ngày bà Phạm Ngọc Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Hùng C không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng anh Phan Hùng C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2. Về lệ phí: Bà Phạm Ngọc Tr tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tại đơn xin mở phiên họp vắng mặt ngày 20/02/2020, anh Phan Hùng C trình bày: Thống nhất với đơn yêu cầu mà người yêu cầu đã trình bày và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 10/02/2020 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án. Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh B về việc giải quyết vụ việc: - Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp. - Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 10/02/2020 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định: [1] Về thẩm quyền: Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của người yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. [2] Về nội dung: Quá trình giải quyết tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án các bên thống nhất về việc ký kết hợp đồng vay tài sản ngày 20/11/2016 và bản cam kết ngày 02/4/2019, đề nghị Tòa án công nhận nội dung mà các bên đã hòa

giải thành ngày 10/02/2020. Xét thấy, nội dung các bên thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của người yêu cầu và đề nghị của đại viện Viện kiểm sát về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là có cơ sở chấp nhận. Căn cứ Điều 463; 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 370; 416; 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 11/2020/TLST-VDS ngày 14 tháng 02 năm 2020, cụ thể như sau: Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Phan Hùng C có trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Ngọc Tr số tiền 49.000.000 đồng (bốn mươi chín triệu đồng). Kể từ ngày bà Phạm Ngọc Tr có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Hùng C không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng anh Phan Hùng C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Ngọc Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0032427 ngày 10 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh B. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ