vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 13/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng N - Hoàng D và Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST- TCDSBa Đồn, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST- TCDS ngày 18 tháng 5 năm 2020, về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng",

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh B - Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Quảng Bình

Người được uỷ quyền lại: Ông Võ Thanh T - Phó giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Quảng Bình

Địa chỉ: Số 01C Trần Hưng Đạo, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: ông Hoàng D, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971

Cùng cư trú: thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 05/8/2020, ông D và bà L còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền 1.158.222.137 đồng trong đó: nợ gốc 1.003.845.181 đồng; nợ lãi 154.376.956 đồng.

- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thỏa thuận ông D và bà L phải trả cho Ngân hàng N mỗi tháng 20.000.000 đồng tiền gốc, trả vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 8/2020 cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.

- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận ông D và bà L phải chịu toàn bộ tiền án phí vụ kiện là 23.373.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước. Trả lại số tiền 23.164.924 đồng tạm ứng án phí cho Ngân hàng N theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006878 ngày 15/5/2020.

Trường hợp ông Hoàng D và bà Nguyễn Thị L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như thoả thuận trên thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 101/2017/HĐTCTS ngày 28/7/2017 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 102/2017/VCBQB ngày 28/7/2017 để thu hồi toàn bộ số dư nợ theo Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết.

"Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án"

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ