- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH S- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 10/2020/QĐST-KDTM | Thuận An, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ lý số: 32/2020/TLST-KDTM ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
- Nguyên đơn: Công ty TNHH S; địa chỉ: Lô L2.3, đƣờng số 2, KCN A, phƣờng T, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Công H, sinh năm 1965; trú tại: 396/7/10 Dƣơng Bá Trạc, Phƣờng B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền ngày 01/6/2020).
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV thƣơng mại dịch vụ P; địa chỉ: 308/2 khu phố E, phƣờng A, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Thái C, sinh năm 1985; chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Công ty TNHH MTV thƣơng mại dịch vụ P đồng ý thanh toán cho Công ty TNHH S số tiền hàng nợ gốc là 103.357.118 đồng (Một trăm lẻ ba triệu ba trăm năm mƣơi bảy nghìn một trăm mƣời tám đồng) theo Hợp đồng nguyên tắc bán hàng số SE3/2018/HDNT ngày 22/01/2018 và Phụ lục hợp đồng số CKTT/2018 ngày 22/01/2018.
2.2 Thời hạn thanh toán: Ngay khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với thời gian chậm thi hành.
2.3 Công ty TNHH S tự nguyện không yêu cầu Công ty TNHH MTV thƣơng mại dịch vụ P trả lại cho Công ty S toàn bộ tài sản đã mƣợn theo hợp đồng cho mƣợn tài sản số: RA88/2017-HĐCMTS ngày 10/4/2017 và số A166/2017-HĐCMTS ngày 12/10/2017.
2.4 Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm:
Trả lại cho Công ty TNHH S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.087.794 đồng (Sáu triệu không trăm tám mƣơi bảy nghìn bảy trăm chín mƣơi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0046842 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Công ty TNHH MTV thƣơng mại dịch vụ P phải chịu 2.583.928 đồng (Hai triệu năm trăm tám mƣơi ba nghìn chín trăm hai mƣơi tám đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huỳnh Minh Trí |