vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại T Địa chỉ: Tổ Z (tổ 0X cũ), phường C, TP TH, tỉnh TH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TH
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-KDTMTH, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2020/TLST – KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại T

Địa chỉ: Tổ Z (tổ 0X cũ), phường C, TP TH, tỉnh TH

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bá M – Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T, Kế toán Công ty (Văn bản ủy quyền ngày 10/8/2020)

* Bị đơn: Công ty Cổ phần Măng gan C

Địa chỉ: Số Y đường L, phường P, thành phố TH

Đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Huy C – Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H, Chức vụ: Cán bộ (Văn bản ủy quyền ngày 25/7/2020)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán: Công ty cổ phần Măng gan C có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại T số tiền gốc 4.000.000.000đ (Bốn tỷ đồng) theo ủy nhiệm chi ngày 11/02/2015 và Ủy nhiệm chi ngày 13/02/2015.

2.2. Về thời điểm thanh toán: Công ty cổ phần Măng gan C thanh toán số tiền trên cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại T cụ thể như sau:

Ngày 25/9/2020 trả 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), các lần kế tiếp sau từ ngày 25 đến ngày 30 hàng tháng mỗi tháng trả 200.000.000đ(Hai trăm triệu đồng) cho đến khi hết số tiền trên.

2.3. Phương thức thanh toán: Do hai bên tự thỏa thuận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.4.Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại T chịu số tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng) nộp Ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003288 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại T số tiền 28.700.000đ (Hai mươi tám triệu bẩy trăm nghìn đồng).

+ Công ty cổ phần Măng gan C chịu số tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng) nộp Ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ