vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP E. Trụ sở: Lô 15, khu CN., thị trấn Q., huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ-TP.HÀ NỘI
_______________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-KDTMTây Hồ, ngày 15 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Điều 24, Điều 50, Điều 306, Điều 319 Luật Thương mại năm 2005;

Điều 2,6,7,9,30 Luật Thi hành án dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về lệ phí, án phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/TLST- KDTM ngày 13 tháng 03 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty CP E.

Trụ sở: Lô 15, khu CN., thị trấn Q., huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh H. - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh C. - Chuyên viên Phòng Pháp chế.

- Bị đơn: Công ty CP Đầu tư thương mại và Xây dựng giao thông H..

Trụ sở: Số 70 Phố A., phường Y., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội..

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T. - Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Đỗ Thị Minh Th. - Kế toán trưởng .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 07/9/2020, Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông H. còn nợ lại Công ty cổ phần E. số tiền nợ gốc của hợp đồng 14104563/2014/HĐKT ngày 18 tháng 9 năm 2014 là 54.140.485 đồng và nợ gốc của Hợp đồng 14100899/2014/HĐKT ngày 18 tháng 9 năm 2014 là: 72.427.683 đồng. Tổng số tiền nợ gốc của 02 Hợp đồng đã ký kết là 126.568.168 đồng (làm tròn số 126.568.000 đồng).

Công ty cổ phần E. chỉ yêu cầu tính lãi của hợp đồng 14104563/2014/HĐKT ngày 18 tháng 9 năm 2014 (do Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông H. trả nợ gốc làm nhiều đợt nên Công ty cổ phần E. chỉ tính lãi đến ngày 31/8/2018 là 31.997.027 đồng), ngoài ra không yêu cầu tính lãi đối với khoản nào khác liên quan đến 02 hợp đồng kinh tế nêu trên. Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông H. đồng ý trả khoản tiền lãi cho Công ty cổ phần E. là 31.997.000 đồng (làm tròn số).

Công ty cổ phần E. không yêu cầu tính lãi của hợp đồng 14100899/2014/HĐKT ngày 18 tháng 9 năm 2014.

Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông H. có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc cho Công ty cổ phần E. là 126.568.000 đồng (một trăm hai mươi sáu triệu năm trăm sáu tám nghìn đồng), số tiền lãi là 31.997.000 đồng (ba mươi mốt triệu chín trăm chín mươi bảy nghìn đồng).

Về án phí: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và xây dựng giao thông H. tự nguyện chịu 3.964.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần E. được hoàn lại số tiền 5.156.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3933 ngày 10 tháng 03 năm 2020.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quiđịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) gửi tới cơ quan thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo số tiền và thời gian tương ứng, thực hiện lãi suất theo quyđịnh tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ