- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Dương A và Nguyện Thị Thanh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 593/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Đặng Dương A, sinh năm 1951 Thường trú: Đường F, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1962 Thường trú: 170/1 Hoàng Diệu, Phường 9, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tAnh ngày 28/12/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Dương A và bà Nguyễn Thị Thanh B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông A và bà B xác định có ba con chung tên Đặng Huy C, sinh ngày 02/02/1985; Đặng Tùng D, sinh ngày 22/02/1990 và Đặng Minh E, sinh ngày 31/10/1995 (Đều đã trưởng thành). [3] Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác định không có. [4] Về nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự xác định không có. [5] Về lệ phí: Bà B tự nguyện nộp toàn bộ. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tAnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Dương A và bà Nguyễn Thị Thanh B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân phường G, Quận H cấp ngày 19/3/1984).
- Về con chung: Có ba con chung tên Đặng Huy C, sinh ngày 02/02/1985; Đặng Tùng E, sinh ngày 22/02/1990 và Đặng Minh F, sinh ngày 31/10/1995 (Đều đã trưởng tAnh).
- Về tài sản chung: Ông A, bà B xác định không có.
- Về nghĩa vụ chung: Ông A, bà B xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà B đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0024783 ngày 28/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà B đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Trần Văn Thăng |