vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U đều xác nhận không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST- HNGĐVăn Giang, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị H - SN 1966 HKTT: Thôn QT, xã LN, huyện VG, tỉnh HY. Trú tại: Thôn MA, xã SM, huyên KĐ, tỉnh HY * Bị đơn: Ông Hoàng Văn U - SN 1963. HKTT: Thôn QT, xã LN, huyện VG, tỉnh HY. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U đều xác nhận không có con chung, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ, nông nghiệp, đất ở, công sức đóng góp: Bà Lê Thị H và Ông Hoàng Văn U đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí Bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số HY/0001067 ngày 31/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang. Bà H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại Bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ