vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị D và anh Lò Văn K. 2.

Về con chung: Giao con Lò Thị Khánh L (sinh ngày 26/10/2019) cho chị Lò Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng: anh Lò Văn K phải cấp dưỡng nuôi chung, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng; Hình thức cấp dưỡng: hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2020 đến khi cháu Lò Thị Khánh L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò thị D- Lò Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị D và anh Lò Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST - HNGĐTủa Chùa, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lò Thị D – Sinh năm 1989; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Lò Văn K - Sinh năm 1994; Nơi đăng ký thường trú: Đội 10, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên, Chỗ ở hiện nay: Đội 6, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 và điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị D và anh Lò Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con Lò Thị Khánh L (sinh ngày 26/10/2019) cho chị Lò Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về cấp dưỡng: anh Lò Văn K phải cấp dưỡng nuôi chung, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng; Hình thức cấp dưỡng: hàng tháng, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2020 đến khi cháu Lò Thị Khánh L đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, anh Lò Văn Khoa có trách nhiệm đưa tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Lò Thị D.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + chị Lò Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, chị D phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/00713 ngày 20/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên. Chị Lò Thị D được trả lại 150.000 đồng. + Anh Lò Văn K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, anh K phải nộp 50% mức án phí sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng tại Cơ quan thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa, địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ