- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Cà Thị X với anh Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị X và anh Bùi Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị X, sinh năm 1989; địa chỉ: Bản M, phường Ch, thành phố S, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1984; địa chỉ: Xóm Ch, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị X và anh Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị X và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Cà Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Bùi Bảo Ng, sinh ngày 21/8/2014; anh Bùi Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con là Bùi Ngọc L, sinh ngày 12/11/2016; chị Cà Thị X và anh Bùi Văn H chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Cà Thị X và anh Bùi Văn H có quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Cà Thị X tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị Cà Thị X đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001626 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; chị X được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La (ĐKKH ngày 26/7/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |