- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2020/TLST- HNGĐ, ngày 02/01/2020. Giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan H, sinh năm 1973
Đăng ký HKTT và nơi ở: thôn PĐ, xã SS, huyện QO, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1970
Đăng ký HKTT và nơi ở: thôn PĐ, xã SS, huyện QO, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/01/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Lan H và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
Về con chung: Có 02 con chung là Lê Văn A, sinh ngày 24/02/1993 và Lê Thị Huyền T, sinh ngày 26/8/1994. Hai con chung đã trưởng thành, trên 18 tuổi, vì vậy Tòa án không đề cập xem xét.
Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay hoặc cho vay tài sản của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010978 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.
Trả lại chị Nguyễn Thị Lan H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện QO; - Chi cục THADS H.QO; - UBND xã SS; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Đăng Huấn |