- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ng và anh Mai Văn Kh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ng - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Mai Văn Kh - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ng và anh Mai Văn Kh
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ng và anh Mai Văn Kh tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Trần Thị Ng và anh Mai Văn Kh thống nhất thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Trần Thị Ng trực tiếp nuôi cháu Mai Chí C sinh ngày 02/01/2019 (hiện cháu Mai Chí C đang do chị Trần Thị Ng chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Mai Văn Kh trực tiếp nuôi cháu Mai Chí K sinh ngày 15/10/2015 (hiện cháu Mai Chí K đang do anh Mai Văn Kh chăm sóc, nuôi dưỡng). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Ng và anh Mai Văn Kh thỏa thuận giải quyết chị Ng nộp toàn bộ. Chị Trần Thị Ng phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Ng đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số: AA/2017/0000853 ngày 30/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại chị Trần Thị Ng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |