- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung- Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Phạm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2020/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1991 Trú tại: xóm 13, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1991 Địa chỉ: xóm 13, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Phạm Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chống có 01 con chung là cháu Phạm Văn T, sinh ngày 26-02-2012. Giới tính: Nam; Hai vợ chồng thống nhất giao con chung là Phạm Văn T cho anh Phạm văn H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Trương Thị N có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi. Chị Trương Thị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu chị N lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì anh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị N chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005838 ngày 24 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc. Chị N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Nghi Lộc - UBND xã N - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |