vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Văn Thị T. Địa chỉ: Ấp Mỹ H, xã Mỹ T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Anh Hồ Văn H. Địa chỉ: Ấp Mỹ H, xã Mỹ T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị T và anh Hồ Văn H đều thống nhất quan hệ hôn nhân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Văn Thị Thu Hồng - Hồ Văn Hiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 22 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 304/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Văn Thị T. Địa chỉ: Ấp Mỹ H, xã Mỹ T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Hồ Văn H. Địa chỉ: Ấp Mỹ H, xã Mỹ T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị T và anh Hồ Văn H đều thống nhất quan hệ hôn nhân giữa anh, chị không phải là vợ chồng. 2.2. Về con chung:

- Chị Văn Thị T và anh Hồ Văn H thống nhất con chung tên: Hồ Thị K, sinh ngày 11 tháng 5 năm 1993 và Hồ Thị N, sinh ngày 27 tháng 6 năm 1999, đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết; Giao con chung tên: Hồ Văn Y, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2007 cho anh Hồ Văn H nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.

- Chị Văn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Chị Văn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Văn Thị T và anh Hồ Văn H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Văn Thị T và anh Hồ Văn H thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí sơ thẩm: Chị Văn Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000372 ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; Trả lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ