vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nhữ Thị H và anh Trần Quốc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nhữ Thị H và anh Trần Quốc L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhữ Thị H và Trần Quốc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nhữ Thị H và anh Trần Quốc L.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐQuan Hóa, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 67/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nhữ Thị H – Sinh năm 1989 Trú tại: Tiểu khu 1, thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Nghề nghiệp: Giáo viên.

Bị đơn: Anh Trần Quốc L – Sinh năm 1975 Trú tại: Bản Khằm, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào điều 28; điều 35 điều 146, điều 147, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 147, điều 148 và điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 68, điều 69, điều 71, điều 72, điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều điều 3; điều 6; khoản 7 điều 26; khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nhữ Thị H và anh Trần Quốc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nhữ Thị H và anh Trần Quốc L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất có 02 con chung, tên các cháu là Trần Việt A, sinh ngày 15/7/2011 và cháu Trần Khang N, sinh ngày 10/12/2014, hiện các cháu phát triển bình thường về thể chất và trí lực. Chị Nhữ Thị H và anh Trần Quốc L thống nhất để chị Nhữ Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu là: Trần Việt A, sinh ngày 15/7/2011 và cháu Trần Khang N, sinh ngày 10/12/2014 cho đến khi từng cháu trưởng thành. Anh Trần Quốc L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở và có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất, anh Trần Quốc L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nhữ Thị Hiền. Chị Nhữ Thị H có quyền làm đơn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi thấy cần thiết và theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Các đương sự đã thỏa thuận thống nhất và chị Nhữ Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm; Chấp nhận chị Nhữ Thị H đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HN&GĐ sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004269 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Nhữ Thị H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

Anh Trần Quốc L không phải nộp tiền án phí HN&GĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ