vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1995; Bị đơn: Anh Hoàng Thừa N, sinh năm 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị T ly hôn anh Hoàng Thừa N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐLâm Bình, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

Bị đơn: Anh Hoàng Thừa N, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1995;

Bị đơn: Anh Hoàng Thừa N, sinh năm 1992.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Kim V, sinh ngày 11/01/2013 cho anh Hoàng Thừa N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Bàn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000 đồng/ 1 tháng, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 30/5/2020 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi; chị T có quyền đi lại chăm sóc con chung sau khi ly hôn; có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Bàn Thị T và anh Hoàng Thừa N cùng xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bàn Thị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0000032 ngày 05/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Chị Bàn Thị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ