- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn và sự thảo thuận giữa các đương sự Nguyễn Ngọc H-Phạm Thị Thảo Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thảo Tr.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST- HNGĐ | Kon Rẫy, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ, về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 192 Đoàn Thị Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thảo Tr, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn 09, thị trấn Đắk , huyện K, tỉnh Kon Tum
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thảo Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thảo Tr thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung, cháu Nguyễn Ngọc Yến Nh (sinh ngày 02/08/2015). Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thảo Tr thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Yến Nhi (sinh ngày 02/08/2015) cho chị Phạm Thị Thảo Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thảo Tr thỏa thuận, anh Nguyễn Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng), cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 01 hàng tháng, bắt cấp đầu dưỡng từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Anh Nguyễn Ngọc H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cả trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung:Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự và căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thảo Tr mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Ngọc H nhận chịu thay chị Trang, tổng anh Hậu phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Chấp nhận sự tự nguyện của Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Thị Thảo Tr, anh Nguyễn Ngọc H nhận chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng. Tổng cộng anh Hậu phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Ngọc H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0001627 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum. Anh Nguyễn Ngọc H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kon Rẫy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN |