- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Văn N và ị đơn chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 31 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2020/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. * Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị T xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. * Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh Nguyễn Văn N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Anh Nguyễn Văn N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0002901, ngày 17/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh Nguyễn Văn N được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Nguyễn Văn Thảnh, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Bình |