vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Bích Ng, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn C, xã Ng, huyện Th, tỉnh Bắc Ninh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-HNGĐL, ngày 17 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Bích Ng, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn C, xã Ng, huyện Th, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/01/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Bích Ng, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn C, xã Ng, huyện Th, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Phùng Thị Bích Ng và anh Trịnh Văn H đều thống nhất có hai con chung là Trịnh Xuân L, sinh ngày 20/3/2012 và Trịnh Quốc Đ, sinh ngày 28/01/2016.

Công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung: Chị Phùng Thị Bích Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu Trịnh Xuân L và Trịnh Quốc Đ cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên. Anh H có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Phùng Thị Bích Ng không yêu cầu anh Trịnh Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản, công nợ : Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phùng Thị Bích Ng tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/0007821 ngày 18/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chị Ng còn được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ