vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Minh T và chị Nình Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lục Minh T và chị Nình Thu H xác nhận có 02 con chung trong quá trình chung sống là: cháu Lục Hương G, sinh ngày 26/11/2011 và cháu Lục Triều K, sinh ngày 03/8/2014. Giao 02 con chung Lục Hương G và Lục Triều K cho anh Lục Mi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lục Minh T ly hôn Nình Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Minh T và chị Nình Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST – HNGĐBình Liêu, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lục Minh T; sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

2. Bị đơn: Chị Nình Thu H; sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khu B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Minh T và chị Nình Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lục Minh T và chị Nình Thu H xác nhận có 02 con chung trong quá trình chung sống là: cháu Lục Hương G, sinh ngày 26/11/2011 và cháu Lục Triều K, sinh ngày 03/8/2014. Giao 02 con chung Lục Hương G và Lục Triều K cho anh Lục Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi; chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung là 1.500.000 đồng/ 01 tháng/ 01 cháu (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng, một cháu) kể từ ngày 01/9/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi; chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Lục Minh T và chị Nình Thu H tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lục Minh T phải chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng cho con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Lục Minh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003792 ngày 27 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ