- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trường - Ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Tr và chị Huỳnh Thị Á. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-HNGĐ | AL, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Tr, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn V, xã Â, huyện H, tỉnh Bình Định
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Á, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Tr và chị Huỳnh Thị Á. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Tr và chị Huỳnh Thị Á thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Anh Tr, chị Á cùng khai có 01 con chung là Nguyễn Thị Ánh H , sinh ngày 04/9/2006. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị Ánh H cho anh Nguyễn Hữu Trg trực tiếp nuôi dưỡng. Tại thời điểm ly hôn, anh Trường không yêu cầu chị Huỳnh Thị Á cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án không giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Tr thỏa thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 08664 ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A; anh Tr được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện A; - UBND xã Â, huyện H; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh BĐ (phòng KTNV); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Giàu |