vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 382/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1971 HKTT: Thôn T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Nơi ở hiện nay: Thôn P, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Ông Nguyễn Văn N - sinh năm 1964, địa chỉ: Thôn T, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1976, địa chỉ: chùa H, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 382/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1971 HKTT: Thôn T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Nơi ở hiện nay: Thôn P, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2020/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU KHỞI KIỆN CỦA NGUYÊN ĐƠN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 382/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập (ông Nguyễn Minh H và ông Nguyễn Văn T) xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập. Trong vụ án không còn yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập nào khác.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 382/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - sinh năm 1971 HKTT: Thôn T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang Nơi ở hiện nay: Thôn P, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Ông Phạm Tiến N - sinh năm 1964 HKTT: Thôn T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn N - sinh năm 1964, địa chỉ: Thôn T, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

- Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1976, địa chỉ: chùa H, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Trịnh Thị T - sinh năm 1956, địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Nguyễn Ngọc T - sinh năm 1960, địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Nguyễn Thị G - sinh năm 1982, địa chỉ: địa chỉ: Thôn t, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Chị Phạm Thị H - sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn S, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

- Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1935, địa chỉ thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Nguyễn Minh H – sinh năm 1970, thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

- Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1938; địa chỉ: Thôn T, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Về án phí:

- Hoàn trả bà Nguyễn Thị L tổng số tiền tạm ứng án phí 8.875.000 đồng (Tám triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000663 ngày 11/10/2019 và biên lai số AA/2016/0000863 ngày 03/1/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

- Hoàn trả ông Nguyễn Minh H số tiền tạm ứng án phí 380.000 đồng (Ba trăm tám mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000800 ngày 19/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

- Hoàn trả ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000851 ngày 06/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. 2. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ