vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 04/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phùng Xuân N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu hành chính H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "N&TN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-DSĐoan Hùng, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST- DS, ngày 20 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phùng Xuân N, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu hành chính H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1974

Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1974 (vợ ông H)

Địa chỉ: Khu hành chính T, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tuyên bố hợp đồng “Giấy mua bán chuyển quyền sử dụng đất”, ngày 18/01/2020 giữa vợ chồng ông Nguyễn Quốc H, bà Trần Thị Kim T với ông Phùng Xuân N là vô hiệu.

- Vợ chồng ông Nguyễn Quốc H, bà Trần Thị Kim T có nghĩa vụ trả lại cho ông Phùng Xuân N số tiền đã nhận là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ban hành quyết định này (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Vợ chồng ông Nguyễn Quốc H, bà Trần Thị Kim T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn lại cho ông Phùng Xuân N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.050.000đ (Chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2019/0004158, ngày 20/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ