- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Huỳnh Trinh - Huỳnh Ngọc Tám"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L-TP Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-DS | L, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L - thành phố Đ1
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Xuân Hương.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bình - Thư ký Tòa án nhân dân quận L, thành phố Đ1.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận L, thành phố Đ1 tham gia phiên họp: Ông Võ Quang Tiến - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận L, thành phố Đ1 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 80/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2020/QĐST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2020, Thông báo về việc hoãn phiên họp giải quyết việc dân sự số 80/TB-TA ngày 04 tháng 8 năm 2020 và Thông báo về việc mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự số 80/TB-TA ngày 08 tháng 9 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh T1 - Sinh năm 1961; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 42, phường B, quận H, thành phố Đ1; Chỗ ở: Phòng 208B, Chung cư 493 T, tổ 23, phường H2, quận T, thành phố Đ1.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) - Sinh năm 1966; Nơi cư trú: Trung tâm điều dưỡng người tâm thần thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đ1; Địa chỉ: Đ3, phường H3, quận L, thành phố Đ1.
+ Bà Huỳnh Thị B - Sinh năm 1955; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Đ4, thị trấn N, huyện D, tỉnh Q; Chỗ ở: Thôn 3 C, xã Đ2, huyện Đ4, tỉnh Q.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Thị B: Ông Huỳnh T1 - Sinh năm 1961; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 42, phường B, quận H, thành phố Đ1; Chỗ ở: Phòng 208B, Chung cư 493 T, tổ 23, phường H2, quận T, thành phố Đ1 (Giấy ủy quyền ngày 14/7/2020 do UBND xã Đ2, huyện Đ4, tỉnh Q chứng thực).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Huỳnh T1 yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2 - Sinh năm 1966; Nơi cư trú: Trung tâm điều dưỡng người tâm thần thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đ1; Địa chỉ: Đ3, phường H3, quận L, thành phố Đ1) là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận L nhận định:
Ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) không có vợ con, có cha mẹ đẻ là ông Huỳnh K (sinh năm 1930, chết năm 1966) và bà Hồ Thị H1 (sinh năm 1930, chết năm 2004), có các anh chị em ruột là bà Huỳnh Thị B (sinh năm 1955), ông Huỳnh T1 (sinh năm 1961), ông Huỳnh Ngọc T3 (không rõ năm sinh, chết năm 1973) và ông Huỳnh Ngọc P (không rõ năm sinh, chết năm 1973).
Ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) bị bệnh tâm thần phân liệt, di chứng F20.5 đã qua thời gian dài điều trị tại Bệnh viện tâm thần Đ và điều trị tập trung tại Trung tâm điều dưỡng người tâm thần thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đ1 từ ngày 15 tháng 12 năm 1995 đến nay, mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.
Vì vậy, ông Huỳnh T1 yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) mất năng lực hành vi dân sự.
Xét thấy nội dung yêu cầu nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận L theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Trên cơ sở yêu cầu của đương sự, ngày 03 tháng 7 năm 2020 Tòa án nhân dân quận L đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 03/2020/QĐ-TCGĐ về việc giám định pháp y tâm thần đối với ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2). Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền Trung đã tiến hành giám định theo yêu cầu của Tòa án và có Kết luận giám định pháp y tâm thần số 643/KLGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020 như sau:
“a. Kết luật về mặt y học: Tâm thần phân liệt thể di chứng (F20.5).
b. Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự”.
Tại phiên họp, ông Huỳnh T1 vẫn giữ nguyên toàn bộ yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận L phát biểu ý kiến: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Huỳnh T1, tuyên bố ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) mất năng lực hành vi dân sự.
Xét thấy: Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 643/KLGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền Trung, xét thấy yêu cầu của ông Huỳnh T1 về việc tuyên bố ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng: Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh T1 về việc tuyên bố ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố: Ông Huỳnh Ngọc T2 (tên gọi khác: Hoàng Ngọc T2) - Sinh năm 1966; Nơi cư trú: Trung tâm điều dưỡng người tâm thần thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đ1; Địa chỉ: Đ3, phường H3, quận L, thành phố Đ1 mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh T1 phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh T1 đã nộp theo Biên lai thu số 0004509 ngày 23 tháng 6 năm 2020. Ông Huỳnh T1 đã nộp đủ lệ phí yêu cầu.
3. Chi phí giám định pháp y tâm thần 1.233.800 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi ba nghìn tám trăm đồng), ông Huỳnh T1 phải chịu, đã nộp đủ theo Phiếu thu số 102 ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền Trung.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân quận L có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ1 có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận L; - Chi cục THADS quận L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hương |