vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 06/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) - trụ sở: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: 389 Hùng Vương, thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - chức vụ: Tổng Giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 06 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK) - trụ sở: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên lạc: 389 Hùng Vương, thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thanh Tr; Địa chỉ: 389 Hùng Vương, thị trấn Vạn G, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Văn bản ủy quyền số 151/NHNo.VN ngày 20/02/2020 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Vạn N, Khánh Hòa).

- Bị đơn: Bà Hồ Thị S - sinh năm: 1949;

Ông Lê Vũ T1 - sinh năm: 1946;

Đồng trú tại: Thôn Khải L, xã Vạn Th, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thanh Tr và bà Hồ Thị S, Lê Vũ T1 đều xác định hiện nay bà Hồ Thị S và ông Lê Vũ T1 còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Vạn Ninh số tiền 98.183.249đ (chín mươi tám triệu một trăm tám mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 88.025.000đ (tám mươi tám triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng), lãi trong hạn: 9.270.963đ (chín triệu hai trăm bảy mươi nghìn chín trăm sáu mươi ba đồng), lãi quá hạn: 887.286đ (tám trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm tám mươi sáu đồng) (lãi quá hạn từ ngày 02/5/2019, tạm tính đến ngày 25/3/2020).

Hai bên thống nhất phương thức trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 15 tháng 6 năm 2020 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

- Ngày 15 tháng 9 năm 2020 trả 48.183.249đ (bốn mươi tám triệu một trăm tám mươi ba nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng).

Ngoài ra bà Hồ Thị S và ông Lê Vũ T1 còn trả số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 4705-LAV-201702699 ngày 11 tháng 8 năm 2017 tính từ ngày 26/3/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ.

* Xử lý tài sản bảo đảm:

- Sau khi bà Hồ Thị S, ông Lê Vũ T1 trả xong số nợ trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có nghĩa vụ trả lại cho bà Hồ Thị S, ông Lê Vũ T1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH 00769, Số phát hành BN 291680 do Ủy ban nhân dân huyện Vạn N cấp ngày 07/06/2013, cấp cho bà Hồ Thị S, ông Lê Vũ T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 186/HĐTC ngày 11/8/2017 và Công chứng ngày 15/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Vạn Th.

- Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận (hết ngày 15/6/2020 và ngày 15/9/2020) bà Hồ Thị S, ông Lê Vũ T1 không trả đủ số tiền trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản của bà Hồ Thị S, ông Lê Vũ T1 đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 141, tờ bản đồ số 67 (bản đồ địa chính xã Vạn Th). Vị trí thửa đất tại thôn Khải L, xã Vạn Th, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 00769, Số phát hành BN 291680 do Ủy ban nhân dân huyện Vạn N cấp ngày 07/06/2013 cấp cho bà Hồ Thị S, ông Lê Vũ T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 186/HĐTC ngày 11/8/2017 và Công chứng ngày 15/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Vạn Th.

* Về án phí:

+ Ông Lê Vũ T1 và bà Hồ Thị S thuộc trường hợp được miễn tiền án phí nên ông T1 và bà S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Đối với số tiền án phí dân sự sơ thẩm của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thì ông Lê Vũ T1 và bà Hồ Thị S tự nguyện nộp thay cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nên ông T1 và bà S phải chịu 1.114.791đ (Một triệu một trăm mười bốn nghìn bảy trăm chín mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2.493.000đ (Hai triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000298 ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ