vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 15/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, tp Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đại chung Việt Nam kiện đòi tiền đối với bà Lê Thanh Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn thanh o Tp.hµ n

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2020/QĐST- DSThanh Oai, ngày 15 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 211; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 351; Điều 357; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự năm

2015

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST- DS ngày 07/2/2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam

Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, tp Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Th Phó Giám đốc khối quản lý tài sản cấu trúc tài sản- Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam

Ngƣời đƣợc ủy quyền lại: Bà Hồ Việt H - - Phó Giám đốc khối quản lý tài sản cấu trúc tài sản- Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam

Ngƣời đƣợc ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị N – chuyên viên

Bị đơn: Bà Lê Thanh H , sinh năm 1976

Trú tại: Thôn Gia V , xã Thanh Th , huyện Thanh O , thành phố Hà N

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Lê Duy A , sinh năm 1998

Anh Nguyễn Lê Hoàng A , sinh năm 2002

Đều trú tại: Thôn Gia V , xã Thanh Th , huyện Thanh O , thành phố H

Đại diện theo ủy quyền của Anh Nguyễn Lê Duy A và Nguyễn Lê Hoàng A là bà Lê Thanh H , sinh năm 1976; Trú tại: Thôn Gia V , xã Thanh Th , huyện Thanh O , thành phố Hà N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về khoản vay nợ: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (Pvbank) và Bà Lê Thanh H thống nhất thỏa thuận về khoản nợ của hợp đồng đồng cho vay số 218/2016/HĐCV/PVB- CNĐĐ ngày 23/12/2016( gọi tắt là hợp đồng tín dụng) cùng khế ước nhận nợ số 218/2016/ HĐCV/PVB- CNĐĐ ngày 23/12/2016 cụ thể như sau: Số tiền vay 480.000.000đồng (bốn trăm tám mươi triệu đồng) mục đích : vay tiêu dùng; Thời hạn vay : 84 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; Lãi suất trong hạn: theo từng khế ước nhận nợ; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn. Tài sản đảm bảo cho các khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 162, tờ bản đồ số 05 tại địa chỉ Thôn Gia Vĩ , xã Thanh Th , huyện Thanh O , tỉnh Hà T, nay là TP Hà N , có diện tích 80m2; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T569911, số vào sổ cấp GCN: 00207. QSDĐ do UBND huyện Thanh O tỉnh Hà T cũ ( nay là Hà N ) cấp ngày 16/6/2003 cho hộ ông Nguyễn Văn Th ; Hợp đồng thế chấp số 6206.2016/HĐTC ngày 23/12/2016 tại văn phòng Công chứng Thăng L - Hà N đã đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

Quá trình thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng bà H đã trả được phần nợ gốc/ lãi tính đến ngày 18/6/2019 là: Nợ gốc : 28.596.833 VNĐ; Nợ lãi: 14.123.041 VNĐ; Tổng cộng : 42.719.874VNĐ Do gia đình hiện khó khăn bản thân sức khỏe thì hay ốm yếu nên không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo như cam kết trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ của Bà Lê Thanh H . Dư nợ của bà Lê Thanh H tạm tính đến ngày

: là 648.230.156 VNĐ Trong đó N g c là:

đ ng N l i là: 6.826.989 đ ng

2.2 Về lãi xuất phát sinh: Các bên vay và bên cho vay thống nhất thỏa thuận kể từ ngày 02/06/2020 Bà Lê Thanh H tiếp tục phải chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho ngân hàng.

2.3 Về thời hạn trả nợ và xử lý tài sản thế chấp: Các bên thỏa thuận thống nhất như sau: Chậm nhất đến ngày 30/11/2020 bà Lê Thanh H phải trả toàn bộ khoản nợ và lãi phát sinh trên .Trong trường hợp bà Lê Thanh H trả không đúng, không đủ số tiền theo đúng thời hạn trên đã thỏa thuận thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản đã thế chấp đảm bảo của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng PvcomBank tài sản đảm bảo gồm: Quyền sử dụng dất và tài sản gắn liền với đất dối với thửa đất số 162, tờ bản đồ số 05 diện tích 80 m2. tại địa chỉ thôn Gia V, xã Thanh Th , huyện Thanh Oai Hà T nay là Hà N . Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T569911, số vào sổ cấp GCN: 00207.QSDĐ do UBND huyện Thanh O, tỉnh Hà T cũ ( nay là Hà N ) cấp ngày 16/6/2003 cho hộ ông Nguyễn Văn Th - Hợp đồng thế chấp số 6206.2016/HĐTC ngày 23/12/2016 tại văn phòng công chứng Thăng L - Hà N đã ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho tổng số ti n là

VNĐ Trong đó N g c là:

đ ng N l i là:

đ ng

Trong trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ trả hết nợ cho ngân hàng khoản vay trên thì bà Lê Thanh H vẫn tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Về án phí: Căn cứ nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bà H và ngân hàng nhất trí thỏa thuận : Bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật số tiền là 14.964.000 đồng ( Mười bốn triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Pvcombank được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.200.000đồng ( Mười hai triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 01995 ngày 07/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O ,Tp Hà N .

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ