vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(tên viết tắt V) Địa chỉ: 89 Láng Hạ, P Láng Hạ, Q. Ba Đình, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Hoan Lựu"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST- DSHiệp Hòa, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 55/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(tên viết tắt V)

Địa chỉ: 89 Láng Hạ, P Láng Hạ, Q. Ba Đình, TP Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng SME và cá nhân, theo văn bản ủy quyền số: 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người nhận ủy quyền lại:Lý Viết Th – Trưởng bộ phận xử lý nợ V AMC

- Ông Trần Văn V – Cán bộ xử lý nợ V AMC

- Ông Nguyễn Văn C – Cán bộ xử lý nợ V AMC

Theo văn bản ủy quyền số: 5337/2019/UQ-VPB ngày 12/07/2019

Bị đơn: Ông Đặng Văn H1, sinh năm 1974

Địa chỉ: Xóm Tr, thôn Bái Th, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Vương Thị L, sinh năm 1975

Địa chỉ: Xóm Tr, thôn Bái Th, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về công nợ: ông Đặng Văn H1 và bà Vương Thị Lphải trả cho V số tiền nợ gốc là: 98.719.092 đồng và số tiền nợ lãi là 78.347.625 đồng. Tổng cộng là 177.066.717đồng( một trăm bảy mươi bảy triệu không trăm sáu sáu nghìn bẩy trăm mười bẩy đồng). Tiến trình trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 15/06/2020 phải trả số tiền 50.000.000đ tiền gốc.

- Ngày 15/7/2020 phải trả số tiền 48.719.092 đồng tiền gốc.

- Ngày 15/8/2020 phải trả số tiền 78.347.625 đồng tiền lãi.

Ông Hoan, bà Lphải tiếp tục trả lãi cho V trên dư nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi trả hết nợ theo như giao kết trong Hợp đồng tín dụng LD1633502556) ký ngày 07/11/2016 kể từ ngày 16/05/2020 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Hoan, bà Lkhông thực hiện theo yêu cầu và thỏa thuận trong bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên thì V có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án yêu cầu vợ chồng ông Hoan, bà Lthanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi chưa thanh toán.

2.Về án phí: Đặng Văn H và bà Vương Thị L phải chịu 4.426.000đồng (bốn triệu bốn trăm hai sáu ngìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả V số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003573 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ