vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-DSQuận 9, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 326/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: số a đường b, Phường 8, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê T1, sinh năm 1993.

Địa chỉ: số z đường y, Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Hợp đồng ủy quyền lập ngày 20/6/2019 và Hợp đồng ủy quyền lập ngày 14/12/2019 tại Văn phòng công chứng Ngô Đức Nhàn)

Bị đơn: Ông Tô Q, sinh năm 1982.

Địa chỉ: số m đường n, tổ 7, khu phố Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn P, sinh năm 1974.

Địa chỉ: số j đường K, tổ 9, khu phố 4, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền lập ngày 11/7/2019 tại Phòng công chứng số 3, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy hợp đồng đặt cọc để đảm bảo cho việc hứa chuyển nhượng quyền sử dụng phần đất ở đô thị có diện tích 123,2 m2 thuộc thửa 1080, và 6,3 m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa 1081, tờ bản đồ số 94, phường Long Bình, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CD 859822, số vào sổ cấp GCN: CH03950 do Ủy ban nhân dân Quận 9 cấp ngày 12/7/2016, đăng ký thay đổi cập nhật ngày 10/5/2017, ngày 07/6/2017, ngày 02/5/2018, ngày 23/10/2018) lập ngày 08/12/2018 giữa bà Lê T và ông Tô Q, số công chứng 30288 quyển số 16 TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng công chứng Phong Phú;

Ông Tô Q phải trả cho bà Lê T số tiền cọc đã nhận là 1.400.000.000đ (một tỷ bốn trăm triệu đồng); và hỗ trợ cho bà T số tiền 330.000.000đ (ba trăm ba mươi triệu đồng); tổng cộng là 1.730.000.000đ (một tỷ bảy trăm ba mươi triệu đồng); theo phương thức: trả 01 lần trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp dân sự có giá ngạch: 32.100.000đ (ba mươi hai triệu một trăm ngàn đồng) ông Tô Q phải chịu, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho bà Lê T số tiền 44.000.000đ (bốn mươi bốn triệu đồng) và 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Lê T đã nộp theo các biên lai thu tiền số AA/2018/0026007 ngày 01/7/2019, số AA/2018/0026830 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ