vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Từ Nhật T, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện L, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền của ông Từ Nhật T có ông Lê Văn T1, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp P, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 04/10/2019) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Từ Nhật T - Đặng Văn T2, Huỳnh Thị B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST-DSBình Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Từ Nhật T, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện L, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Từ Nhật T có ông Lê Văn T1, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp P, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 04/10/2019)

Bị đơn: 1. Ông Đặng Văn T2, sinh năm 1971.

2. Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1972.

Cùng cư trú: Ấp C, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Đặng Văn T2 và bà Huỳnh Thị B tự nguyện giao cho ông Từ Nhật T quyền sử dụng diện tích 51,6m2 loại đất ONT thuộc tách thửa 132-1, tờ bản đồ số 28 tọa lạc tại ấp C, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Đặng Văn T2 và bà Huỳnh Thị B đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được Ủy ban nhân dân huyện M (nay là thị xã M), tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận số BD 125441 ngày 22/3/2011.

(Kèm theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã M lập ngày 18/3/2020 gồm các mốc 1, 2, 5, 6, 1)

2. Ông Từ Nhật T được quyền sở hữu nền gạch tàu gắn trên diện tích 51,6m2 đất theo các mốc 1, 2, 5, 6, 1 theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã M lập ngày 18/3/2020 và không phải bồi hoàn giá trị cho ông T2 và bà B.

3. Ông Từ Nhật T có trách nhiệm kê khai đăng ký cấp quyền sử dụng đất diện tích 51,6m2 loại đất ONT thuộc tách thửa 132-1, tờ bản đồ số 28 tọa lạc tại ấp C, xã A, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long theo quy định của pháp luật.

4. Ông Từ Nhật T đã trả đủ số tiền chuyển nhượng đất cho ông Đặng Văn T2 và bà Huỳnh Thị B nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về chi phí khảo sát, đo đạc:

Ông Từ Nhật T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí khảo sát, đo đạc là 2.500.000đồng. Được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng, ông T đã nộp xong.

6. Về án phí:

Ông Từ Nhật T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 6.125.000đồng theo biên lai thu số 0010001 ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, hoàn trả ông Từ Nhật T số tiền 3.875.000đồng (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ