- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "bà Đặng Thị N và ông Trần Văn G"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-DS | Bến Cát, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị N, sinh năm: 1976; trú tại: Số X, khu phố Y, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm: 1964; trú tại: Ấp RB, xã AT, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Đặng Thị N và ông Trần Văn G đối với diện tích đất 45m x 25m, thuộc 01 phần thửa đất số 32, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại xã AT, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
2. Ông Trần Văn G có trách nhiệm thanh toán cho bà Đặng Thị N số tiền 840.000.000 đồng (tám trăm bốn mươi triệu đồng), việc thanh toán chia thành 02 đợt:
+ Đợt 01: Ông Trần Văn G có trách nhiệm thanh toán cho bà Đặng Thị N số tiền 420.000.000 đồng đến trước ngày 31/8/2020.
+ Đợt 02: Ông Trần Văn G có trách nhiệm thanh toán cho bà Đặng Thị N số tiền 420.000.000 đồng đến trước ngày 31/12/2020.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đặng Thị N cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Văn G còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đặng Thị N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 18.600.000 đồng (mười tám triệu sáu trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 10.800.000 đồng (mười triệu tám trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tiền số AA/2016/0042576 ngày 11/02/2020, bà Đặng Thị N phải tiếp tục nộp 7.800.000 đồng (bảy triệu tám trăm nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |