vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 146/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1983; Địa chỉ cưt rú: Khu phố T, thị trấn C, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 146/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2020/QĐST-DSChơnThành, ngày 20 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ÔngVõ Văn Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Phạm Xuân Đính

2.Bà Hồ Thị Xuân Thiều

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Ngày 20/4/2020 đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn D nộp 01 đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị C, bà Nguyễn Thị S đền gày 20/4/2020 trong vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” với bị đơn ông Lê Văn H với lý do ông H đã trả tiền cho nguyên đơn xong. Trong vụ án, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Quốc M, ông Nguyễn Văn D và ông Lê Minh H không có yêu cầu độc lập nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm c, khoản 1, điều 217 Bộ Luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 146/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

1. Nguyên đơn:

1.1. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1983; Địa chỉ cưt rú: Khu phố T, thị trấn C, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước;

1.2. Bà Phạm Thị C, sinh năm: 1980, Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã M, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà S, bà C: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1976; Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã M, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước (theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 00014486, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/10/2019 tại Văn phòng công chứng Gia Khanh, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước).

2. Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1968; Địa chỉ cư trú: Khu phố 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm: 1959, Địa chỉ cư trú: Khu 4, phường Phú L, thành phố Thủ D, tỉnh Bình Dương. (Theo Giấy ủy quyền được Ủy ban nhân dân thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước chứng thực ngày 05/11/2019)

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. ÔngTrần Quốc M, sinh năm: 1981; Địa chỉ cư trú: Khu phố T, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

3.2. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1976; Địa chỉ cư trú: Ấp 4, xã M, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước;

3.3. Ông Lê Minh H, sinh năm: 1988, địa chỉ cư trú: Khu phố 3, thị trấn Chơn T, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho bà Phạm Thị C, bà Nguyễn Thị S số tiền 49.500.000 đồng (Bốn mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003857 ngày 21/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), bị đơn ông Hg tự nguyện chịu toàn bộ và ông Hoàng đã hoàn trả cho nguyên đơn bà C, bà S số tiền nguyên đơn đã tạm ứng.

3.Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ