vanban.org

Quyết định 10/2020/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 05/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1972.

TAND tỉnh Phú Yên (1); Chi cục THADS h. TA(1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Anh Nguyễn Kim T thừa nhận có gây thương tích cho chị Lê Thị T. Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Kim T thống nhất thỏa thuận anh T có nghĩa vụ bồi…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2020/QĐST – DSTA, ngày 05 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/ TLST – DS ngày 12 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1972. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn LU, xã AD, huyện TA, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn HT, xã AT, huyện TA, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Anh Nguyễn Kim T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn HT, xã AT, huyện TA, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Kim T thừa nhận có gây thương tích cho chị Lê Thị T. Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Kim T thống nhất thỏa thuận anh T có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm cho chị T với tổng số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng); Chị T và anh T thống nhất thỏa thuận về thời gian bồi thường cụ thể như sau: Vào ngày 28/6/2020 anh T bồi thường cho chị T số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Ngày 28/7/2020 anh T bồi thường cho chị T số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Đến ngày 28/8/2020 anh T bồi thường cho chị T dứt điểm số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) còn lại. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản bồi thường trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Anh Nguyễn Kim T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ