- Tranh chấp gì? án dân sự — "Lò Van H doi tra no theo hơp dong với anh L VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 10/2020/QĐST-DS | T G, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 483; Điều 484; Điều 488; Điều 430; Điều 431; Điều 434; Điều 440; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2020/TLST - DS ngày 26 tháng 6 năm 2020 về: “Tranh chấp hợp đồng thuê khoán, mua bán tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Bản Sái Ng, xã Quài C, huyện T G, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Bản Tông Kh, xã Thanh N, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Anh Lò Văn H có trách nhiệm trả cho anh Lò Văn H số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng, đây là tiền nợ thuê xe ô tô và tiền mua 01 bộ cốp pha chưa trả, thời hạn trả vào ngày 30/7/2020.
2.2. Về tiền lãi chậm trả: Kể từ ngày tiếp theo của ngày 30 tháng 7 năm 2020 cho đến khi thi hành án xong, nếu anh Lò Văn H không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, anh Lò Văn H có đơn yêu cầu thi hành án thì anh Lò Văn H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 147/BLTTDS; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Lò Văn H tự nguyện chịu 750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được khấu trừ vào số tiền 750.000 đồng anh Lò Văn H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T G theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/05675 ngày 26/6/2020. Anh Lò Văn H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Tuần G; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Hà |