- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp mua bán Công - Thuy"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2020/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 14 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 430, 440 Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được vớ i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Hồng C, sinh năm 1968
Bà Lê Thị H, sinh năm 1970
Địa chỉ: TDP S, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C, bà H là:
Anh Hoàng Rung K’ T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 75 TDP 2, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Theo văn bản ủy quyền ngày 03/02/2020.
* Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1976
Bà Chu Thị H, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Chu Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hồng C, bà Lê Thị H số tiền mua cám heo còn nợ tổng cộng là 105.000.000đ (Một trăm lẻ năm triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 95.000.000đ và tiền nợ lãi là 10.000.000đ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Chu Thị H chịu 2.625.000đ (Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng Nguyễn Hồng C, bà Lê Thị H 2.952.000đ (Hai triệu chín trăm năm mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số AA/2016/0007257 ngày 27/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
̉
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THADS huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THÂM PHÁ N Trần Minh Huấn |