vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Sơn B và chị Nguyễn Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh B, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N- Lê Sơn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 14 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-VDS ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Sơn B, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ti u khu Z, Z1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lê Sơn B và chị Nguyễn Thị N kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 1995 do hai bên tự do tìm hi u, không ai bị ép buộc khi cả hai đ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị c đăng ký kết hôn tại UBND Z1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Sau khi kết hôn, hai v chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do v chồng không c tiếng n i chung trong cuộc sống hôn nhân, v chồng thường uyên bất đồng d n đến c i v nhau, cuộc sống v chồng không hạnh phúc. Đến nay cả hai bên đ không còn tình cảm v i nhau nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, anh B, chị N v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh B và chị N.

Về con chung: Anh B, chị N c 02 con chung là các cháu Lê Như Q, sinh ngày 19/12/1995 và cháu Lê Khương D, sinh ngày 26/10/2000 đ đủ tuổi trư ng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung v chồng: Anh B, chị N không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về n chung v chồng: Không c .

Về lệ phí Tòa án: Chị N nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Sơn B và chị Nguyễn Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh B, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung v chồng: Anh B, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n chung: Không c .

- Về các vấn đề khác: Không c .

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đ nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002106 ngày 18 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ