vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần Cơ điện luyện kim N; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường N; chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ 10-2019-QĐST-KDTM của TAND TP Tuyên quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-KDTMTuyên Quang, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2019/TLST-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần Cơ điện luyện kim N;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường N; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng K – Cán bộ Công ty CP Cơ điện luyện kim T.

Địa chỉ: Tổ 25, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

* Bị đơn: Công ty cổ phần K.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H; chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Số 169, đường Phan Thiết, tổ 07 (tổ 14 cũ), phường P, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty cổ phần K có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần Cơ điện luyện kim N tổng số tiền 62.915.986đ (Sáu mươi hai triệu chín trăm mưới lăm nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng); trong đó tiền gốc là 42.734.000đ (Bốn mươi hai triệu bẩy trăm ba mươi tư nghìn đồng), tiền lãi là 20.181.986đ (Hai mươi triệu một trăm tám mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng).

“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án”.

- Về án phí: Công ty cổ phần K tự nguyện nhận chịu tiền án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch của vụ án, số tiền 1.572.900đ (Một triệu năm trăm bẩy mươi hai nghìn chín trăm đồng).

Công ty cổ phần Cơ điện luyện kim N không phải nộp án phí. Trả lại cho Công ty cổ phần Cơ điện luyện kim N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.597.000đ (Một triệu năm trăm chín mươi bẩy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000219 ngày 09 tháng 01 năm 2019, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ