vanban.org

Quyết định 10/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n Q Đị a chỉ: Số 21 phố C, phườ ngC quậ n Đ, thành phố H Đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Lê Hữ u Đ – Chủ tịch HĐQT Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH quả n lý nợ va…

TAND tỉnh Bắc Ninh. VKSND thành phố. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyet dinh cong nhan su thoa thuan cua cac duong su ngan hang tmcp quan doi- nguyen duc thinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n Q Đị a chỉ: Số 21 phố C, phườ ngC quậ n Đ, thành phố H Đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Lê Hữ u Đ – Chủ tịch HĐQT Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH quả n lý nợ va…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2019/QĐST-KDTM.Bắc Ninh, ngày 08 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2019/TLST- KDTM, ngày 03/7/2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hà ng thương mạ i cổ phầ n Q Đị a chỉ: Số 21 phố C, phườ ngC quậ n Đ, thành phố H Đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông Lê Hữ u Đ – Chủ tịch HĐQT Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH quả n lý nợ và khai thá c tà i sản – Ngân hà ng TMCP Q ; Đị a chỉ : Tầ ng G2, Tòa nhà B 4 K, đườ ng P , quậ n Đ, thành phố H; Ngườ i đạ i diệ n theo phá p luât: Ông Lê Quố c N – Tổ ng giá m đố c. Ngườ i đượ c ủ y quyề n: Bà Đinh Thị L – Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ; Ngườ i đượ c ủ y quyề n lạ i : Ông Nguyễ n Thà nh T ; Bà Đào Thị Hồng N - Chuyên viên xử lý nợ . Đị a chỉ : Tầ ng G2, nhà B4 K, đườ ng P, quậ n Đ thành phố H. Bị đơn: Anh Nguyễ n Đứ c T, sinh năm 1983 Đị a chỉ: Số 48, khu 10, phườ ng Đ, thành phố B, tỉnh B. Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1940 Đị a chỉ : Số nhà 30, khu N phườ ng K, thành phố B, tỉnh B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Anh Nguyễ n Đứ c T thanh toá n khoả n vay cho Ngân hà ng TMCP Q theo hợ p đồ ng tín dụng số số 06.12.030.936476.TD ngày 24/02/2012; Số dư nợ gốc tính đến ngày 20/11/2018 là 350.000 đồng, nợ lãi 707.413.785 đồng. Tổng cộng là 1.077.119.548 đồng. Anh T tiế p tụ c phả i nộ p tiề n lã i theo hợ p đồ ng tí n dụ ng số 06.12.030.936476.TD ngày 24/02/2012 kể từ ngà y 20/11/2018 cho đế n khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp anh T không trả được nợ, Ngân hà ng TMCP Q đề nghị xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyề n sử dụ ng đất số số: 85.11.030.936476.DB ngày 12/8/2011; Phụ lục hợp đồng thế chấp số PL.750.2011/HĐTC ngà y 24/02/2012. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất của thửa đất số 136, tờ bả n đồ số 22, diệ n tí ch 92m2 tại phường K , thành phố B , tỉnh Bắc Ninh đã đượ c UBND thà nh phố B cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số BC 704573 cấ p ngà y 10/12/2010 mang tên anh Nguyễ n Đứ c T. Về chi phí tố tụ ng và án phí : Anh T phải chịu 3.000.000 đồ ng chi phí xem xét thẩm đị nh tạ i chỗ và 22.157.000 đồ ng á n phí kinh doanh thương mạ i Trả lại Ngân hà ng TMCP Q số tiền 22.156.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2018/0001949 ngày 03/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B và 3.000.000 đồ ng tạ m ứ ng chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ (thu củ a anh T). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự , người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ