- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Phương N và anh Phạm Tiến Đ."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Phương N, sinh năm 1981 và anh Phạm Tiến Đ, sinh năm 1980. Cùng cư trú tại: Số 191/N6 tổ 6, ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 08/01/2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom đã tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận được về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương N và anh Phạm Tiến Đ.
- Về con chung: Công nhận thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Phương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Phạm Tiến T, sinh ngày 14/12/2002 và Phạm Khánh H, sinh ngày 02/01/2011. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng mỗi tháng cho một con là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T, cháu H đủ 18 tuổi.
Kể từ khi chị N có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu anh Đ chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Không ai được ngăn cản quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của anh Phạm Tiến Đ.
Vì quyền lợi của con, khi điều kiện thay đổi các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị N và anh Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh Đ cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Tiến Đ tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 001162 ngày 08/01/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh Phạm Tiến Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã Q, huyện P (GCNKH số 10, quyển 01/2002). - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Trịnh Thị Quyên |