- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị A và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 194/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Tr. T. L. A. - sinh năm 1992 Bị đơn: Anh Ng. V. H. - sinh năm 1985 Đều trú tại: Xóm Đ.T, xã Đ.H, thị xã T.H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Tr. T. L. A. và anh Ng.V.H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Tr. T. L. A. và anh Ng.V.H thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho anh Ng.V.H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 (một) con chung là Ng.K.L, sinh ngày 05/9/2010 cho đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Tr. T. L. A. Chị Tr. T. L. A. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản: Chị Tr. T. L. A. và anh Ng.V.H đều không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị T Tr. T. L. A. thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Tr. T. L. A. đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000473 ngày 25/12/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.H. Trả lại cho chị Tr. T. L. A. số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã T.H; - Chi cục THADS thị xã T.H; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã Đ,H, thị xã T.H để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 14/6/2011); - Lưu hồ sơ. | Hà Huy Nhật |